Kinh tế Là gì

Lãi suất ngân hàng là gì?

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm ngân hàng
Tác giả - hottrend

Lãi suất ngân hàng là gì?

Lãi suất ngân hàng là tỉ lệ giữa nguồn vốn gửi vào ngân hàng hoặc tiền vay từ ngân hàng với một mức lợi tức (lãi) trong một thời kỳ nhất định nào đó (thông thường là tính 1 năm để dễ hình dùng và tính toán). Lãi suất ngân hàng này thay đổi theo thời gian do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng.

Như vậy, lãi suất ngân hàng thể hiện tỉ lệ phần trăm của tiền gốc trong khoảng thời gian thường là một năm.

Ví dụ: Ngay tại thời điểm tôi đang viết bài này thì:

  • Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng VIB là 5,5 – 8,7%/năm.
  • Lãi suất cho vay của ngân hàng Vietcombank là 7,5% năm.

Mỗi ngân hàng để cạnh tranh nhau, hoàn toàn có thể ấn định những mức lãi suất khác nhau, khác nhau cho mỗi hình thức và khác nhau cho mỗi đối tượng vay…

Lãi suất chiết khấu là gì?

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng nhà nước (ngân hàng trung ương) áp vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc tiền mặt vay bất thường của các ngân hàng này. Quy định lãi suất chiết khấu là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền. ”’lãi suất chiết khấu”’ khác lãi suất tái chiết khấu.

Lãi suất tái chiết khấu là gì?

Lãi suất tái chiết khấu (re-discount interest rate) là lãi suất được áp dụng cho các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi . Đây chính là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung ương đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán, được ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ. Lãi suất này được dùng để kiểm soát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường. Đối với ngân hàng thương mại lãi suất tái chiết khấu là lãi suất gốc để từ đó ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác.

Sự khác biệt giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn là các tài sản dùng để thế chấp cho việc vay mượn tiền khác nhau.

Lãi suất tái chiết khấu áp dụng đối với các giấy tờ có độ rủi ro thấp như trái phiếu chính phủ, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn. Còn lãi suất tái cấp vốn là lãi suất áp dụng cho các loại tài sản thế chấp có độ rủi ro cao hơn.

Lãi suất coupon là gì?

Lãi suất coupon là phần lãi nhận được khi đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định; lãi thường được trả hàng năm hoặc mỗi nửa năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất thay đổi khi giá trái phiếu thay đổi, thường được biết đến là lãi suất hoàn vốn hay lãi suất đáo hạn (yield to maturity).

Lãi suất thả nổi là gì?

Lãi suất thả nổi là lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ nên sẽ thay đổi theo thời gian. Mức điều chỉnh và kỳ hạn điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa người vay và ngân hàng (theo quy định của pháp luật) và được ghi rõ trên hợp đồng vay vốn. Lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát nên nó không cố định trong suốt thời hạn vay. Thông thường, kỳ hạn điều chỉnh lãi suất là 3 tháng/ lần, 6 tháng/lần hoặc có thể 12 tháng/lần.

Lãi suất cố định là gì?

Lãi suất cố định là lãi suất được ấn định ở một mức cụ thể trong hợp đồng vay vốn. Hình thức này không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường. Lãi suất này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay thế chấp tại ngân hàng và thông thường áp dụng trong cho vay ngắn hạn.

Lãi suất cơ bản là gì?

Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại chủ lực áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn. Lãi suất này được quyết định bởi Cục dự trữ Liên bang để tăng hoặc giảm lãi suất hiện hành cho các khoản vay ngắn hạn.

Dù các ngân hàng không nhất thiết thu lãi đúng như mức công bố, thường thì thu cao hơn và đôi khi thấp hơn, lãi suất cơ bản được xem là cơ sở để các mức lãi khác tham khảo áp dụng hoặc dựa vào đó để điều chỉnh.

Lãi suất âm là gì?

Lãi suất âm là lãi suất dưới 0%. Nghĩa là thay vì tiền đặt cọc, tiết kiệm hay tích lũy trong hệ thống ngân hàng được trả lãi suất thì dưới chính sách Lãi Suất Âm, số tiền đó bị đánh phí. Trong trường hợp ở Châu Âu thì Lãi Suất Âm được áp dụng khi các ngân hàng thương mại Châu Âu đặt cọc tiền với ECB. Điều tương tự được áp dụng ở Nhật.

Nói ngắn gọn, thay vì người gửi tiền tiết kiệm được trả lãi suất, thì họ phải trả phí để gửi tiền tiết kiệm đó.

Lãi suất liên ngân hàng là gì?

Lãi suất liên ngân hàng (lãi suất qua đêm) là lãi suất vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng, thông qua thị trường liên ngân hàng. Từ ngữ “qua đêm” (Overnight) ở đây không có ý nghĩa gì mờ ám cả, vốn bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh: overnight rate.

Lãi suất huy động là gì?

Lãi suất huy động là lãi suất mà các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác đưa ra khi huy động tiền gửi và là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng.

Lãi suất thực tế là gì?

Lãi suất thực thường được hiểu là lãi suất được vận hành trong một không gian và thời gian, trong đó giả định lạm phát luôn luôn bằng không. Trong điều kiện không có lạm phát, lãi suất thực là tiêu chuẩn để xem xét hiệu quả của việc sử dụng vốn. Lãi suất thực đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích tiết kiệm hay đầu tư, với ý nghĩa, kiềm chế ý muốn tiêu dùng hiện tại để có được một mức tiêu dùng lớn hơn trong tương lai.

Thực tế, không thể lúc nào cũng tồn tại một thế giới mà lạm phát bằng không, do đó đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, tính toán để có được một lãi suất thực, tức là phải tìm ra một số đo nào đó về lạm phát trên cơ sở đó trừ ra khỏi lãi suất danh nghĩa để có được lãi suất thực. Phương pháp này xuất phát từ cách tính tỷ lệ lạm phát trung bình được dự đoán, trên cơ sở độ dài của hợp đồng tín dụng hoặc các công cụ tín dụng khác nhau.

Ví dụ, để tính lãi suất thực của trái phiếu kho bạc có thời hạn 90 ngày, ta có thể lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát hàng năm được dự đoán trong 90 ngày.

Lãi suất danh nghĩa là gì?

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được xác định một kì hạn gửi hoặc cho vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.

Lãi suất kép là gì?

Lãi suất kép là sau khi bạn nhận lãi về bạn tiếp tục đầu tư với số tiền lãi đó để nâng tổng vốn đầu tư của mình lên, do đó lãi suất trong chu kỳ đầu tư tiếp theo sẽ có giá trị lãi suất cao hơn.

Lãi suất kép có hai yếu tố đó chính là thời gian và lãi suất,  thời điểm mới đầu tư thì sự khác biệt về lãi suất chưa có sự khác biệt trở về nhưng sau khoảng 20 đến 30 năm số tiền sản sinh ra sẽ là một con số vô cùng ấn tượng và khủng khiếp.

Lãi suất tái cấp vốn là gì?

Lãi suất tái cấp vốn là  lãi suất do ngân hàng nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

Lãi suất tín dụng là gì?

Lãi suất tín dụng chính là giá cả của tín dụng, là tỷ lệ % tính theo một thời hạn xác định ( ngày, tuần, tháng, quý, năm… ) dùng làm căn cứ để tính toán số lợi tức tín dụng mà các chủ thể tín dụng phải trả ( đối với chủ thể đi vay ) hoặc nhận được ( đối với chủ thể cho vay ) để điều hoà lợi ích của các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng. Do vậy, việc xác định lãi suất tín dụng sao cho hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng sao cho đảm bảo được lợi ích giữa các chủ thể trong quan hệ tín dụng.

Lãi suất qua đêm là gì?

Lãi suất qua đêm chính là lãi suất liên ngân hàng ở trên.

Lãi suất trần là gì?

Lãi suất trần là mức lãi suất cao nhất một tổ chức tài chính áp dụng để thu hút tiền gửi vào tổ chức của mình – mức lãi suất trần huy động, hoặc mức cao nhất mà tổ chức áp dụng đối với các khoản vay nợ của người đi vay – lãi suất trần cho vay.

Lãi suất libor là gì?

LIBOR là một loại lãi suất tham khảo quan trọng của châu Âu nhưng có tầm ảnh hưởng rất rộng ra nhiều châu lục khác. Tuy không nhất thiết, LIBOR thường được viết hoa đầy đủ vì nó là từ viết tắt của London Interbank Offered Rate. Đây là một loại lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đô-la Mỹ được ký thác và lưu hành tại các ngân hàng châu Âu. Về thực chất, LIBOR là một loại lãi suất liên ngân hàng: “The rate at which banks offer to lend money to other banks.” Đó là một lãi suất trung bình dựa trên các lãi suất được chào bởi 5 ngân hàng hàng đầu tại Luân Đôn, và dĩ nhiên là cho các khoản vay bằng đô-la Mỹ. Sở dĩ được gọi là Eurodollar vì tài sản đó (đô-la Mỹ) đang nằm ở châu Âu.

Lãi suất thị trường là gì?

Lãi suất thị trường là mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi đối với một khoản vay cụ thể, tuỳ thuộc vào thời điểm vay và thời hạn vay. Người ta thường coi lãi suất vay tín dụng dài hạn là lãi suất thị trường. Thông thường khi phát hành trái phiếu, người phát hành sẽ ấn định mức lãi suất cuống phiếu bằng với mức mà thị trường đòi hỏi, khi đó, trái phiếu sẽ được bán theo mệnh giá.

Lãi suất không kỳ hạn là gì?

Lãi suất không kỳ hạn là lãi suất của sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất sẽ tính theo số ngày thực gửi. Lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn nhiều so với loại có kỳ hạn. Hiện nay mức lãi suất không kỳ hạn phổ biến của các ngân hàng ở mức 0,5 – 1%/năm.

Lãi suất tham chiếu là gì?

Lãi suất thương mại tham chiếu – Commercial Interest Reference Rate (CIRR)” là lãi suất thương mại tham chiếu do Tổ chức hợp tác kinh tế phát triển (OECD) công bố hàng tháng trên trang thông tin điện tử của tổ chức này (www.oecd.org).

Lãi suất cơ sở là gì?

Lãi suất cơ sở chính là lãi suất cơ bản.

Lãi suất bậc thang là gì?

Lãi suất bậc thang là tiền lãi khi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng doanh nghiệp. Khi tham gia sản phẩm này, khách hàng được hưởng lãi suất bậc thang theo nguyên tắc bậc số dư tiền gửi bình quân trong tháng càng cao thì lãi suất càng cao.

Lãi suất hoàn vốn là gì?

Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thu nhập nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó. Ví dụ: 1/1/2010: Khách hàng A mua 1 trái phiếu mệnh giá 1000đ với giá mua là 800đ, thời hạn 2 năm.

Lãi suất đáo hạn là gì?

Bất cứ khoản vay thế chấp ngân hàng nào cũng có thời hạn để hoàn trả vốn vay cả gốc lẫn lãi. Và khi tới thời hạn phải hoàn trả tất cả tiền gốc theo như trong hợp đồng tín dụng (kỳ hạn vay, phân kỳ, số tiền gốc theo hợp đồng tín dụng) thì thời điểm đó gọi là thời điểm tất toán hay đáo hạn ngân hàng.

Lãi suất đáo hạn là lãi suất bạn phải chịu khi qua kỳ đáo hạn mà vẫn chưa thanh toán cho ngân hàng.

Lãi suất cho vay là gì?

Lãi suất cho vay ngân hàng (lãi suất tín dụng): người vay tiền phải trả cho ngân hàng khi vay. Được chia thành nhiều mức lãi dựa theo hình thức vay là vay kinh doanh, trả góp, vay qua thẻ tín dụng, vay ngắn hạn…

Lãi suất hiệu dụng là gì?

EAIR là lãi suất hiệu dụng (lãi suất thực tế mà người gửi tiền được hận)  SAIR là lãi suất mà ngân hàng công bố cho kì hạn gửi tiền  m số lần rút lãi trong kì gửi tiền.

Thông thường lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng thường có mức lãi suất theo thời hạn, thứ tự kì hạn càng dài thì số tiền lãi được nhận càng lớn.Ít người quan tâm đến mức lãi suất thực. Hiện nay, các ngân hàng đang phải cạnh tranh huy động vốn giải quyết tình trạng thanh khoản ngắn hạn, trong khi bị khống chế trần lãi suất. Chính vì thế, đã xuất hiện một nghịch lý là gửi tiền thời hạn ngắn hay dài  đều mức công bố lãi suất như nhau. Nhiều người gửi tiền vẫn tưởng rằng số tiền  nhận được là như nhau, nhưng thực tế, kì hạn ngắn hơn lại có lợi hơn. Đó là tính theo lãi suất hiệu dụng.

Lãi suất phi rủi ro là gì?

Lãi suất phi rủi ro là lãi suất được giả định bằng cách đầu tư vào các công cụ tài chính mà không bị rủi ro vỡ nợ (default risk). Tuy nhiên, những công cụ tài chính có thể gặp phải những loại rủi ro khác, ví dụ rủi ro thị trường (lãi suất thị trường thay đổi), rủi ro về tính lỏng (công cụ không thể được bán để lấy một khoản tiền mặt nhất định)…

Lãi suất tiết kiệm là gì?

Lãi suất tiết kiệm chính là lãi suất ngân hàng trả cho bạn khi bạn gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng.

Lãi suất tiền gửi là gì?

Lãi suất tiền gửi là lãi suất mà ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi của tổ chức, hoặc cá nhân vào ngân hàng. Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, có ký hạn hay tiết kiệm…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi. Lãi suất tiền gửi có 2 loại là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và lãi suất tiền gửi có kỳ hạn.

Cách tính lãi suất ngân hàng:

Lãi suất ngân hàng có nhiều lãi suất nên cách tính vì thế mà cũng có nhiều cách tính lãi suất khác nhau. Do đó, nếu bạn muốn tính lãi suất ngân hàng nào thì chỉ cần lên Google và search cụm từ: “Cách tính lãi suất ngân hàng + tên lãi suất” là sẽ ra các bạn nhé.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất/So sánh lãi suất ngân hàng:

Do ngân hàng có sự cạnh tranh lẫn nhau trong huy động vốn nên sẽ có sự cạnh tranh về lãi suất ngân hàng. Người dùng khi gửi tiền vào ngân hàng thì cũng tìm kiếm các ngân hàng có mức lãi cao nhất để gửi. Thế nên hôm nay blog tin HOT sẽ cung cấp bảng so sánh lãi suất một vài ngân hàng ở Việt Nam thời điểm đầu năm mới, năm 2018 nhé.

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm ngân hàng

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm ngân hàng

 

Tác giả

hottrend